Cách Tính Thuế TNCN Cho Lao Động Đã Về Hưu

Lượt xem634
Cập nhật 10/03/2017
Doanh  nghiệp ký hợp đồng với lao động đã về hưu. Vậy khoản lương hưu đó có phải là thu nhập chịu thuế TNCN không? Cách quyết toán với những lao động này như thế nào?
 
Tại Điểm k, Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ban hành ngày 15/8/2013 quy định các khoản thu nhập được miễn thuế như sau:
“k) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện. “
Căn cứ theo quy định trên thì phần tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thuộc thu nhập được miễn thuế TNCN.
Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC tại Điều 25, Khoản 1, Điểm b quy định khấu trừ thuế như sau:
“b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
“b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhântrả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.”
Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC tại Điều 26, Khoản 1, Điểm c quy định về khai thuế, quyết toán thuế như sau:
“c) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền.”
Căn cứ theo các quy định trên, công ty ký hợp đồng với cá nhân đã nghỉ hưu thì khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần. Nếu cá nhân đó thuộc trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế thay thì công ty bạn quyết toán thuế thay cho cá nhân đó.
Xem thêm tại: https://vhro.vn